お/ご + N
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Tiền tố お/ご gắn trước danh từ (và một số tính từ) để tỏ sự tôn trọng với người nghe/người được nói tới, hoặc làm lời nói nhã nhặn hơn. Quy tắc chung: お + từ thuần Nhật (お名前, お手紙, お休み), ご + từ gốc Hán (ご家族, ご住所, ご連絡). Có ngoại lệ hay gặp: お元気, お電話, お時間, お食事 dù là từ Hán. Khi nói về đồ vật, gia đình của người khác thì thêm お/ご (ご家族), còn của bản thân thì không (私の家族). Một số từ gần như luôn đi với お (お茶, お金, お風呂) gọi là 美化語, dùng cho cả bản thân. Không thêm お/ご vào từ ngoại lai katakana.
こちらにお名前を書いてください。
こちらにおなまえをかいてください。
Xin hãy viết tên của anh/chị vào đây.
こちらにお名前を書いてください。
こちらにおなまえをかいてください。
Xin hãy viết tên của anh/chị vào đây.
ご家族はお元気ですか。
ごかぞくはおげんきですか。
Gia đình anh/chị có khoẻ không ạ?
後でお電話してもいいですか。
あとでおでんわしてもいいですか。
Lát nữa tôi gọi điện cho anh/chị được không?
私のお名前はランです。
私の名前はランです。
Không dùng お/ご cho đồ vật, thông tin của chính mình khi tự giới thiệu.
後でご電話します。
後でお電話します。
電話 là ngoại lệ: tuy là từ Hán nhưng đi với お.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!