お + V-stem + ください / ご + N + ください
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
お/ご + V-stem/N + ください
Giải thích
Dạng kính ngữ của Vてください, dùng để mời hoặc đề nghị khách hàng, người trên làm gì một cách lịch sự. Cách nối: お + V thể ます bỏ ます + ください (待つ→お待ちください, 座る→お座りください); ご + danh từ động tác gốc Hán + ください (ご利用ください, ご連絡ください). Rất hay gặp trong cửa hàng, nhà ga, thông báo. Không dùng được với động từ một âm tiết hoặc có kính ngữ riêng: 見る→ご覧ください, 来る→おいでください, 食べる→召し上がってください. Mạnh hơn mức lời nhờ nên không dùng để nhờ người trên làm việc cho mình.
少々お待ちください。
しょうしょうおまちください。
Xin quý khách vui lòng đợi một chút.
少々お待ちください。
しょうしょうおまちください。
Xin quý khách vui lòng đợi một chút.
どうぞこちらにお座りください。
どうぞこちらにおすわりください。
Xin mời ngồi ở đây ạ.
この部屋は自由にご利用ください。
このへやはじゆうにごりようください。
Xin cứ tự nhiên sử dụng căn phòng này.
少々お待ってください。
少々お待ちください。
Sau お là thể ます bỏ ます (待ち) rồi nối thẳng ください, không dùng thể て.
こちらの写真をお見ください。
こちらの写真をご覧ください。
見る là động từ một âm tiết, dạng kính ngữ là ご覧ください.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!