お + V-stem + する / ご + N + する
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
お/ご + V-stem/N + します/しましょう
Giải thích
Mẫu khiêm nhường ngữ: người nói hạ mình khi làm một việc liên quan đến, hoặc vì người trên/khách hàng. Cách nối: お + V thể ます bỏ ます + する (持つ→お持ちする, 送る→お送りする); ご + danh từ động tác gốc Hán + する (ご連絡する, ご案内する). Mức khiêm nhường cao hơn là お/ご~いたす (お送りいたします). Chỉ dùng khi hành động có đối tượng là người khác; việc chỉ của riêng mình (đi ngủ, ăn cơm) không dùng mẫu này. Tuyệt đối không dùng cho hành động của người trên (đó là お~になる).
雨が降っていますね。傘をお貸ししましょうか。
あめがふっていますね。かさをおかししましょうか。
Trời đang mưa nhỉ. Để tôi cho anh/chị mượn ô nhé?
雨が降っていますね。傘をお貸ししましょうか。
あめがふっていますね。かさをおかししましょうか。
Trời đang mưa nhỉ. Để tôi cho anh/chị mượn ô nhé?
車で駅までお送りします。
くるまでえきまでおおくりします。
Tôi xin đưa anh/chị ra ga bằng ô tô.
会議の時間は後でご連絡します。
かいぎのじかんはあとでごれんらくします。
Tôi sẽ liên lạc về giờ họp sau ạ.
どうぞ、こちらでお待ちしてください。
どうぞ、こちらでお待ちください。
お~する là khiêm nhường cho hành động của mình; mời khách đợi thì dùng kính ngữ お待ちください.
社長、私がご案内になります。
社長、私がご案内します。
Hành động của mình dùng ご~する (khiêm nhường), không dùng ご~になる (kính ngữ).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!