参る/申す/いたす/伺う/拝見する/おる
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
参り/申し/いたし/伺い/拝見/おり
Giải thích
Một số động từ có dạng khiêm nhường riêng, dùng khi nói về hành động của bản thân hoặc người phía mình với người trên, khách: 行く/来る→参る, 言う→申す (申し上げる), する→いたす, 訪ねる/聞く→伺う, 見る→拝見する, いる→おる, 知る→存じる (存じ上げる), 会う→お目にかかる, 食べる/飲む/もらう→いただく. Thể ている khiêm nhường là ~ております (勤めております). Thường dùng ở dạng ます: 参ります, 申します, おります. Không dùng cho hành động của người trên; khi đó phải dùng động từ kính ngữ (いらっしゃる, おっしゃる, ご覧になる).
はじめまして、グエンと申します。
はじめまして、グエンともうします。
Xin chào, tôi tên là Nguyễn.
はじめまして、グエンと申します。
はじめまして、グエンともうします。
Xin chào, tôi tên là Nguyễn.
私はベトナムから参りました。
わたしはベトナムからまいりました。
Tôi đến từ Việt Nam ạ.
先生のお写真を拝見しました。
せんせいのおしゃしんをはいけんしました。
Em đã được xem ảnh của thầy rồi ạ.
社長がそう申しました。
社長がそうおっしゃいました。
申す là khiêm nhường, chỉ dùng cho mình; lời của giám đốc phải dùng kính ngữ おっしゃる (trừ khi nói về sếp mình với khách công ty khác).
部長、この資料を拝見してください。
部長、この資料をご覧ください。
拝見する là khiêm nhường cho việc mình xem; mời người trên xem thì dùng ご覧ください.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!