N + でございます / N + がございます
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
ございます
Giải thích
ございます là dạng lịch sự (丁寧語) cao của あります, còn でございます là dạng lịch sự cao của です. Cách nối: N + でございます (こちらがメニューでございます); N が + ございます (二階にございます). Tính từ đuôi い đi với ございます sẽ biến âm (よろしい→よろしゅうございます) nhưng ít dùng; thường thay bằng ~でしょうか như よろしいでしょうか. Hay dùng ở cửa hàng, khách sạn, điện thoại công ty, nói với khách. Chỉ dùng cho đồ vật, sự việc; với người thì dùng kính ngữ いらっしゃる / でいらっしゃる.
お手洗いは二階にございます。
おてあらいはにかいにございます。
Nhà vệ sinh ở tầng hai ạ.
お手洗いは二階にございます。
おてあらいはにかいにございます。
Nhà vệ sinh ở tầng hai ạ.
こちらが新しいメニューでございます。
こちらがあたらしいメニューでございます。
Đây là thực đơn mới ạ.
何かご質問はございますか。
なにかごしつもんはございますか。
Quý khách có câu hỏi gì không ạ?
社長は今、会議室にございます。
社長は今、会議室にいらっしゃいます。
ございます thay cho あります, chỉ dùng cho đồ vật; nói người trên đang ở đâu phải dùng いらっしゃいます.
失礼ですが、田中様でございますか。
失礼ですが、田中様でいらっしゃいますか。
Hỏi danh tính của khách là nói về người khác nên dùng kính ngữ でいらっしゃいます; でございます dùng cho phía mình (私、山田でございます).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!