Plain + でしょうか
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
でしょうか làm câu hỏi mềm và lịch sự hơn ですか, như "không biết… ạ?", vì không ép người nghe phải trả lời chắc chắn. Cách nối: V/Aい thể thường + でしょうか (空いているでしょうか, よろしいでしょうか); N và Aな nối thẳng, không có だ (どちらでしょうか, 静かでしょうか). Hay dùng khi hỏi đường, hỏi người lạ, nhân viên với khách, hoặc xin phép cấp trên (今よろしいでしょうか). Cũng dùng khi tự hỏi, phân vân về điều chưa biết (明日は晴れるでしょうか). Không ghép です trước でしょうか.
すみません、駅はどちらでしょうか。
すみません、えきはどちらでしょうか。
Xin lỗi, không biết nhà ga ở hướng nào ạ?
すみません、駅はどちらでしょうか。
すみません、えきはどちらでしょうか。
Xin lỗi, không biết nhà ga ở hướng nào ạ?
この席、空いているでしょうか。
このせき、あいているでしょうか。
Không biết chỗ này còn trống không ạ?
先生、今ちょっとよろしいでしょうか。
せんせい、いまちょっとよろしいでしょうか。
Thưa thầy, bây giờ em làm phiền thầy một chút được không ạ?
すみません、駅はどちらですでしょうか。
すみません、駅はどちらでしょうか。
でしょうか đã thay cho ですか; không ghép です và でしょう liền nhau.
あの公園は静かだでしょうか。
あの公園は静かでしょうか。
Danh từ và tính từ đuôi な nối thẳng với でしょうか, bỏ だ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!