Vて + ちゃう/とく/てる
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
ちゃ/じゃ/とく/てる/でる
Giải thích
Trong văn nói thân mật, một số mẫu thể て thường được rút gọn: ~てしまう → ~ちゃう, ~でしまう → ~じゃう (quá khứ: ~ちゃった/~じゃった); ~ておく → ~とく, ~でおく → ~どく (quá khứ: ~といた/~どいた); ~ている → ~てる, ~でいる → ~でる (quá khứ: ~てた/~でた). Cách nối giống dạng đầy đủ: chuyển V sang thể て rồi thay phần đuôi; động từ có thể て là で (飲んで, 読んで) thì dùng じゃう, どく, でる. Nghĩa giữ nguyên như dạng đầy đủ. Chỉ dùng khi nói chuyện với bạn bè, gia đình; khi nói với cấp trên hoặc viết thì dùng dạng đầy đủ.
宿題、もう全部やっちゃった。
しゅくだい、もうぜんぶやっちゃった。
Bài tập tớ làm xong hết rồi.
宿題、もう全部やっちゃった。
しゅくだい、もうぜんぶやっちゃった。
Bài tập tớ làm xong hết rồi.
明日のパーティーの飲み物、買っとくね。
あしたのパーティーののみもの、かっとくね。
Đồ uống cho bữa tiệc mai để tớ mua sẵn nhé.
田中さん、今何してる?
たなかさん、いまなにしてる?
Tanaka ơi, giờ đang làm gì đấy?
薬を飲んちゃった。
薬を飲んじゃった。
Động từ có thể て là で (飲んで) thì rút gọn thành じゃう/じゃった, không phải ちゃう.
弟は部屋で漫画を読んてる。
弟は部屋で漫画を読んでる。
Thể て của 読む là 読んで, nên ~でいる rút gọn thành ~でる (読んでる), không phải ~てる; tương tự 飲んでる, 遊んでる.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!