N + のような/のように
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Dùng để so sánh một sự vật với N ("giống như N") hoặc đưa N ra làm ví dụ tiêu biểu ("như là N"). Cách nối: N + のような + danh từ (父のような医者), N + のように + động từ/tính từ (日本人のように話す). Cũng có thể dùng こ/そ/あ: このような, そのように. Đây là văn phong chuẩn, dùng được cả nói và viết; trong văn nói thân mật có thể thay bằng N みたいな/みたいに. Lưu ý ような đứng trước danh từ, ように đứng trước động từ hoặc tính từ. Chủ điểm này chỉ nói nghĩa so sánh/nêu ví dụ; nghĩa phán đoán "hình như" (~ようです ở cuối câu) là một chủ điểm riêng.
父のような医者になりたいです。
ちちのようないしゃになりたいです。
Tôi muốn trở thành bác sĩ giống như bố tôi.
父のような医者になりたいです。
ちちのようないしゃになりたいです。
Tôi muốn trở thành bác sĩ giống như bố tôi.
彼女は日本人のように日本語を話します。
かのじょはにほんじんのようににほんごをはなします。
Cô ấy nói tiếng Nhật như người Nhật.
東京や大阪のような大きい町に住みたいです。
とうきょうやおおさかのようなおおきいまちにすみたいです。
Tôi muốn sống ở thành phố lớn như Tokyo hay Osaka.
父ような医者になりたいです。
父のような医者になりたいです。
Sau danh từ phải có の rồi mới đến ような.
彼女は日本人のような上手に話します。
彼女は日本人のように上手に話します。
Đứng trước động từ/tính từ phải dùng ように; ような chỉ đứng trước danh từ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!