Plain + んです/のです
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
んです/のです/んですか/んですが
Giải thích
~んです dùng khi người nói giải thích lý do, hoàn cảnh, hoặc hỏi để tìm hiểu điều mình vừa thấy, nghe: "là vì…", "có chuyện gì vậy…?". Cách nối: động từ, tính từ đuôi い ở thể thường + んです (いく んです, いたい んです); tính từ đuôi な và danh từ + な + んです (ひまな んです, びょうきな んです). ~のです là dạng trang trọng, văn viết; ~んですか dùng để hỏi khi thấy có điều lạ (どうしたんですか). ~んですが、~ていただけませんか dùng để mở đầu lời nhờ vả. Dùng quá nhiều với điều không cần giải thích sẽ nghe áp đặt.
「どうしたんですか。」「頭が痛いんです。」
「どうしたんですか。」「あたまがいたいんです。」
"Có chuyện gì vậy?" "Tôi bị đau đầu."
「どうしたんですか。」「頭が痛いんです。」
「どうしたんですか。」「あたまがいたいんです。」
"Có chuyện gì vậy?" "Tôi bị đau đầu."
すみません、あした病院へ行くんです。
すみません、あしたびょういんへいくんです。
Xin lỗi, chả là mai tôi phải đi bệnh viện.
日本語で手紙を書いたんですが、見ていただけませんか。
にほんごでてがみをかいたんですが、みていただけませんか。
Tôi có viết một lá thư bằng tiếng Nhật, anh xem giúp tôi được không ạ?
すみません、あした病院へ行きますんです。
すみません、あした病院へ行くんです。
Phần trước んです dùng thể thường; lịch sự đã nằm ở です cuối câu.
きょうは病気だんです。
きょうは病気なんです。
Trước んです, だ của danh từ và tính từ đuôi な đổi thành な.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!