N/Plain + なら
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
なら
Giải thích
~なら dùng khi tiếp nhận một chủ đề, thông tin người kia vừa nói (hoặc tình huống trước mắt) rồi đưa ra lời khuyên, ý kiến, thông tin về chủ đề đó: "nếu là… thì…", "nếu (anh) định… thì…". Cách nối: N + なら (京都なら); động từ, い-Adj thể thông thường + なら (行くなら, 寒いなら); な-Adj bỏ だ + なら (暇なら). Khác với たら/と, sự việc ở vế sau có thể xảy ra TRƯỚC vế なら: 海に行くなら、帽子を持って行ったほうがいい (chuẩn bị trước khi đi). Vế sau rất hay là lời khuyên, đề nghị, ý chí.
「京都へ行きたいんです。」「京都なら、秋がいいですよ。」
「きょうとへいきたいんです。」「きょうとなら、あきがいいですよ。」
"Tôi muốn đi Kyoto." "Kyoto thì nên đi vào mùa thu đấy."
「京都へ行きたいんです。」「京都なら、秋がいいですよ。」
「きょうとへいきたいんです。」「きょうとなら、あきがいいですよ。」
"Tôi muốn đi Kyoto." "Kyoto thì nên đi vào mùa thu đấy."
「パソコンを買いたいんですが。」「パソコンなら、駅前の店が安いですよ。」
「パソコンをかいたいんですが。」「パソコンなら、えきまえのみせがやすいですよ。」
"Tôi muốn mua máy tính." "Máy tính thì cửa hàng trước ga rẻ đấy."
海に行くなら、帽子を持って行ったほうがいいですよ。
うみにいくなら、ぼうしをもっていったほうがいいですよ。
Nếu đi biển thì nên mang theo mũ đấy.
暇だなら、手伝ってください。
暇なら、手伝ってください。
Tính từ đuôi な và danh từ nối thẳng với なら, bỏ だ.
駅に着くなら、電話してください。
駅に着いたら、電話してください。
Gọi điện xảy ra SAU khi đến ga nên phải dùng たら; なら dùng khi vế sau có thể xảy ra trước hoặc là nhận xét về chủ đề.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!