Vない + といけない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vない + といけない/といけません
Giải thích
Diễn tả nghĩa vụ "phải làm V", mang tính văn nói, tự nhiên hơn ~なければならない trong hội thoại hằng ngày. Cách nối: động từ thể ない + と いけない (いかないと いけない; ねないと いけない). Thể lịch sự: ~ないと いけません. Thường dùng khi người nói tự thấy cần làm vì hoàn cảnh cá nhân (もう かえらないと いけない). Trong câu nói nhanh có thể lược いけない, chỉ còn ~ないと (もう 行かないと). So với ~なければならない, mẫu này ít trang trọng, ít dùng trong văn viết.
あしたは早く起きないといけない。
あしたははやくおきないといけない。
Mai tớ phải dậy sớm.
あしたは早く起きないといけない。
あしたははやくおきないといけない。
Mai tớ phải dậy sớm.
母の誕生日のプレゼントを買わないといけません。
ははのたんじょうびのプレゼントをかわないといけません。
Tôi phải mua quà sinh nhật cho mẹ.
もう十時だ。そろそろ帰らないといけない。
もうじゅうじだ。そろそろかえらないといけない。
Mười giờ rồi. Tớ phải về thôi.
あしたは早く起きるといけない。
あしたは早く起きないといけない。
Phải dùng thể ない + といけない; 起きるといけない lại có nghĩa "dậy thì không ổn".
あしたは早く起きませんといけません。
あしたは早く起きないといけません。
Lịch sự chỉ đặt ở cuối câu (いけません); phần trước と vẫn là thể ない, không dùng ~ません.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!