N1 + は + N2 + に + (N + を) + V(ら)れる
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Bị động gián tiếp (bị động chịu phiền) diễn tả người nói (chủ ngữ) bị ảnh hưởng xấu, bị làm phiền bởi hành động của người khác hoặc hiện tượng tự nhiên. Có hai kiểu: (1) đồ vật, bộ phận cơ thể của mình bị tác động: chủ ngữ là NGƯỜI, vật giữ を (私は隣の人に足を踏まれた, 弟にケーキを食べられた); (2) với tự động từ, kể cả hiện tượng tự nhiên (雨に降られた = bị mắc mưa, 子どもに泣かれた). Cách chia giống bị động thường (Vれる/Vられる), người/vật gây ra đánh dấu bằng に. Kiểu này luôn mang sắc thái khó chịu, thiệt thòi; người Việt hay dịch sát "chân tôi bị giẫm" thành 私の足は踏まれた, nghe không tự nhiên.
帰りに雨に降られて、服がぬれてしまいました。
かえりにあめにふられて、ふくがぬれてしまいました。
Trên đường về tôi bị mắc mưa, ướt hết quần áo.
帰りに雨に降られて、服がぬれてしまいました。
かえりにあめにふられて、ふくがぬれてしまいました。
Trên đường về tôi bị mắc mưa, ướt hết quần áo.
電車の中で、隣の人に足を踏まれました。
でんしゃのなかで、となりのひとにあしをふまれました。
Trên tàu tôi bị người bên cạnh giẫm vào chân.
弟に私のケーキを食べられました。
おとうとにわたしのケーキをたべられました。
Tôi bị em trai ăn mất cái bánh của mình.
私の足は隣の人に踏まれました。
私は隣の人に足を踏まれました。
Khi bộ phận cơ thể, đồ vật của mình bị tác động, chủ ngữ là người (私は), còn vật giữ trợ từ を.
昨日、雨が降られました。
昨日、雨に降られました。
Trong bị động gián tiếp, nguyên nhân (mưa) đánh dấu bằng に; chủ ngữ ẩn là người bị mắc mưa.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!