学
学
Hanzi
lingo

Học ngôn ngữ, mở rộng thế giới

Học

Hôm nayLộ trình giao tiếpLuyện nói AITrò chơiMớiLuyện kỹ năngNgữ pháp

Từ vựng

Sổ từ vựngThư viện

Cá nhân

Tiến độBảng xếp hạngGhi chúỨng dụng di động

Cộng đồng

Học cùng nhómKèo luyện nói
Hỗ trợHanzilingo Kids
Ctrl K để tìm nhanh
Fanpage
  • Hôm nay
  • Lộ trình
  • Ôn tập
  • Luyện
  • Tôi
Tất cả chủ điểm/Bị động / sai khiến/N1 + は + N2 + に + (N + を) + V(ら)れるN1 + は + N2 + に + V(ら)れるN + によって + V(受身)
を)
N4 · Sơ cấpBị động / sai khiến3 ví dụĐọc 2 phút

N1 + は + N2 + に + (N + を) + V(ら)れる

Bị động gián tiếp (chịu phiền): 迷惑の受身

Trạng thái của bạn
0%đã đọc
Chưa họcĐăng nhập để lưu tiến độ, đánh dấu đã ôn và vào lịch ôn lặp lại.
3
ví dụ
2
lỗi hay gặp
0
bài nói
Mục lục0%
  1. 1Tổng quan
  2. 2Ví dụ
  3. 3Lỗi thường gặp
  4. 4Bình luận

Kiểm tra nhanh· Câu 1/2

Câu nào đúng?

Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.

1

Tổng quan

N1+は+N2+に+(N+を)+V(ら)れるCấu trúc

Giải thích

Bị động gián tiếp (bị động chịu phiền) diễn tả người nói (chủ ngữ) bị ảnh hưởng xấu, bị làm phiền bởi hành động của người khác hoặc hiện tượng tự nhiên. Có hai kiểu: (1) đồ vật, bộ phận cơ thể của mình bị tác động: chủ ngữ là NGƯỜI, vật giữ を (私は隣の人に足を踏まれた, 弟にケーキを食べられた); (2) với tự động từ, kể cả hiện tượng tự nhiên (雨に降られた = bị mắc mưa, 子どもに泣かれた). Cách chia giống bị động thường (Vれる/Vられる), người/vật gây ra đánh dấu bằng に. Kiểu này luôn mang sắc thái khó chịu, thiệt thòi; người Việt hay dịch sát "chân tôi bị giẫm" thành 私の足は踏まれた, nghe không tự nhiên.

帰りに雨に降られて、服がぬれてしまいました。

かえりにあめにふられて、ふくがぬれてしまいました。

Trên đường về tôi bị mắc mưa, ướt hết quần áo.

2

Ví dụ

3 câu · bấm loa để nghe
  1. 1

    帰りに雨に降られて、服がぬれてしまいました。

    かえりにあめにふられて、ふくがぬれてしまいました。

    Trên đường về tôi bị mắc mưa, ướt hết quần áo.

  2. 2

    電車の中で、隣の人に足を踏まれました。

    でんしゃのなかで、となりのひとにあしをふまれました。

    Trên tàu tôi bị người bên cạnh giẫm vào chân.

  3. 3

    弟に私のケーキを食べられました。

    おとうとにわたしのケーキをたべられました。

    Tôi bị em trai ăn mất cái bánh của mình.

3

Lỗi thường gặp

  • 私の足は隣の人に踏まれました。

    私は隣の人に足を踏まれました。

    Khi bộ phận cơ thể, đồ vật của mình bị tác động, chủ ngữ là người (私は), còn vật giữ trợ từ を.

  • 昨日、雨が降られました。

    昨日、雨に降られました。

    Trong bị động gián tiếp, nguyên nhân (mưa) đánh dấu bằng に; chủ ngữ ẩn là người bị mắc mưa.

TrướcN1 + は + N2 + に + V(ら)れるTiếpN + によって + V(受身)

Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.

Bình luận (0)

Đăng nhập để bình luận và thảo luận với cộng đồng.

Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!