N1 + は + N2 + に + V(ら)れる
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Thể bị động trực tiếp diễn tả người/vật chịu tác động của hành động người khác: "bị/được…". Câu chủ động 父が私を叱った → bị động 私は父に叱られた: người chịu tác động làm chủ ngữ (は/が), người thực hiện đánh dấu bằng に. Cách chia: nhóm 1 đổi âm cuối hàng う sang hàng あ + れる (呼ぶ→呼ばれる, 言う→言われる, 踏む→踏まれる); nhóm 2 bỏ る + られる (ほめる→ほめられる); する→される, 来る→来られる. Tiếng Nhật bị động không mang nghĩa xấu sẵn: dùng cả cho việc tốt (ほめられる, 誘われる). Khi chủ ngữ là vật và không cần nêu người làm (công trình, sự kiện, sản phẩm), lược bỏ phần に: この寺は六百年前に建てられました.
子どものとき、よく父に叱られました。
こどものとき、よくちちにしかられました。
Hồi nhỏ tôi hay bị bố mắng.
子どものとき、よく父に叱られました。
こどものとき、よくちちにしかられました。
Hồi nhỏ tôi hay bị bố mắng.
友達にパーティーに誘われました。
ともだちにパーティーにさそわれました。
Tôi được bạn rủ đi dự tiệc.
このお寺は六百年前に建てられました。
このおてらはろっぴゃくねんまえにたてられました。
Ngôi chùa này được xây dựng cách đây sáu trăm năm.
先生が私をほめられました。
私は先生にほめられました。
Câu bị động: người chịu tác động làm chủ ngữ, người làm đánh dấu bằng に; không giữ が/を của câu chủ động.
母に早く寝なさいと言うられました。
母に早く寝なさいと言われました。
言う là nhóm 1: う→わ + れる thành 言われる; られる chỉ dành cho nhóm 2.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!