Vる/Vない + ことになる
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
V + ことになりました/ことになる
Giải thích
Diễn tả một việc được quyết định không phải do ý chí của người nói mà do công ty, tổ chức, người khác hoặc hoàn cảnh đưa đến: "được quyết định là…, thành ra sẽ…". Cách nối: V thể từ điển/V thể ない + ことになる (働くことになる, 行かないことになる). Thường dùng ở dạng ことになりました để thông báo kết quả. Người Nhật cũng hay dùng ことになりました cho việc của bản thân (kết hôn, chuyển việc) để nói khiêm tốn, tránh nhấn mạnh "tôi tự quyết". Đối lập với ことにする (tự mình quyết định).
来月から大阪で働くことになりました。
らいげつからおおさかではたらくことになりました。
Từ tháng sau tôi sẽ chuyển sang làm việc ở Osaka.
来月から大阪で働くことになりました。
らいげつからおおさかではたらくことになりました。
Từ tháng sau tôi sẽ chuyển sang làm việc ở Osaka.
来週の会議は木曜日にすることになりました。
らいしゅうのかいぎはもくようびにすることになりました。
Cuộc họp tuần sau đã được quyết định tổ chức vào thứ năm.
卒業したら、父の会社で働くことになると思います。
そつぎょうしたら、ちちのかいしゃではたらくことになるとおもいます。
Tôi nghĩ tốt nghiệp xong thì tôi sẽ làm ở công ty của bố.
会社の命令で、大阪で働くことにしました。
会社の命令で、大阪で働くことになりました。
Việc do công ty quyết định thì dùng ことになる; ことにする là tự mình quyết định.
来月から大阪で働くのことになりました。
来月から大阪で働くことになりました。
Động từ nối thẳng với こと, không chèn の.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!