疑問詞 + でも
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Từ để hỏi + でも mang nghĩa "bất cứ… cũng", không có ngoại lệ: だれでも (bất cứ ai), 何でも (なんでも, bất cứ cái gì), いつでも (bất cứ lúc nào), どこでも (bất cứ đâu), どれでも (cái nào cũng). Vế sau thường ở dạng KHẲNG ĐỊNH (できます, 食べます, いいです). Trợ từ が/を bị thay bằng でも; trợ từ khác giữ lại trước でも (だれとでも, どこへでも). Cần phân biệt với từ để hỏi + も đi với phủ định (だれもいません, 何も食べません).
この問題は簡単だから、だれでもできます。
このもんだいはかんたんだから、だれでもできます。
Bài này dễ nên ai cũng làm được.
この問題は簡単だから、だれでもできます。
このもんだいはかんたんだから、だれでもできます。
Bài này dễ nên ai cũng làm được.
困ったときは、いつでも電話してください。
こまったときは、いつでもでんわしてください。
Khi gặp khó khăn thì cứ gọi điện cho tôi bất cứ lúc nào.
私は好き嫌いがないので、何でも食べます。
わたしはすききらいがないので、なんでもたべます。
Tôi không kén ăn nên món gì cũng ăn.
この問題は簡単だから、だれもできます。
この問題は簡単だから、だれでもできます。
"Ai cũng" với vế khẳng định là だれでも; だれも đi với phủ định (だれもできません: không ai làm được).
私は何でも食べません。
私は何も食べません。
Muốn nói "không ăn gì cả" thì dùng 何も + phủ định, không dùng 何でも.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!