N/Vる + までに
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
までに chỉ thời hạn cuối cùng mà một hành động phải xảy ra hoặc hoàn thành trước đó: "trước…, chậm nhất là…". Cách nối: N chỉ thời gian + までに (金曜日までに); V thể từ điển + までに (母が帰るまでに). Vế sau là hành động diễn ra MỘT LẦN, có thời điểm (出す, 着く, 掃除する). Phân biệt với まで: まで chỉ điểm kết thúc của hành động KÉO DÀI liên tục (五時まで働く: làm việc liên tục đến 5 giờ), còn までに là hạn chót (五時までに帰る: về trước 5 giờ).
レポートは金曜日までに出してください。
レポートはきんようびまでにだしてください。
Hãy nộp báo cáo trước thứ sáu.
レポートは金曜日までに出してください。
レポートはきんようびまでにだしてください。
Hãy nộp báo cáo trước thứ sáu.
母が帰るまでに部屋を掃除します。
ははがかえるまでにへやをそうじします。
Tôi sẽ dọn phòng trước khi mẹ về.
五時までに駅に着かなければなりません。
ごじまでにえきにつかなければなりません。
Tôi phải đến ga trước năm giờ.
レポートは金曜日まで出してください。
レポートは金曜日までに出してください。
Nộp bài là hành động một lần có hạn chót nên dùng までに; まで dùng cho hành động kéo dài.
毎日、五時までに働きます。
毎日、五時まで働きます。
Làm việc liên tục đến 5 giờ là hành động kéo dài nên dùng まで, không dùng までに.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!