い-Adj/な-Adj + がる / Vたい → V-stem + たがる
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
がって/がる
Giải thích
Tiếng Nhật không nói thẳng cảm xúc, mong muốn của người khác bằng tính từ cảm xúc (欲しい, 怖い, ~たい) như của bản thân, mà dùng ~がる "tỏ ra…, có biểu hiện…". Cách nối: Aい bỏ い + がる (欲しい→欲しがる, 怖い→怖がる, 寒い→寒がる); Aな bỏ な + がる (残念→残念がる); V-たい bỏ い + がる (遊びたい→遊びたがる). ~がる chia như động từ nhóm 1, thường dùng ở dạng ~がっている để tả trạng thái hiện tại. Đối tượng đổi từ が sang を (ゲームが欲しい → ゲームを欲しがる). Không dùng cho người trên vì nghe như đang nhận xét họ.
弟は新しいゲームを欲しがっています。
おとうとはあたらしいゲームをほしがっています。
Em trai tôi đang muốn có trò chơi điện tử mới.
弟は新しいゲームを欲しがっています。
おとうとはあたらしいゲームをほしがっています。
Em trai tôi đang muốn có trò chơi điện tử mới.
娘は犬を怖がって、近くに行きません。
むすめはいぬをこわがって、ちかくにいきません。
Con gái tôi sợ chó nên không dám lại gần.
子どもたちは外で遊びたがっています。
こどもたちはそとであそびたがっています。
Bọn trẻ đang muốn ra ngoài chơi.
弟は新しいゲームが欲しいです。
弟は新しいゲームを欲しがっています。
欲しい chỉ dùng cho mong muốn của chính mình; nói về người thứ ba phải dùng 欲しがっている.
弟は新しいゲームが欲しがっています。
弟は新しいゲームを欲しがっています。
~がる là động từ nên đối tượng đi với を, không giữ が như tính từ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!