Plain + っけ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
~っけ đặt cuối câu dùng khi người nói muốn xác nhận lại hoặc tự nhớ lại một điều mình đã biết nhưng quên mất: "... nhỉ, ... phải không nhỉ". Cách nối: N/Aな + だっけ (何時だっけ); động từ, tính từ thường ở thể quá khứ (行ったっけ, 高かったっけ) hoặc dạng ~んだっけ (行くんだっけ); lịch sự: ~でしたっけ, ~ましたっけ. Không gắn trực tiếp vào thể từ điển của động từ (không nói 行くっけ). Dùng trong hội thoại, cả với người trên khi ở dạng lịch sự; còn dùng để hồi tưởng chuyện xưa (~たっけ).
明日の会議は何時からだっけ?
あしたのかいぎはなんじからだっけ?
Cuộc họp mai bắt đầu lúc mấy giờ nhỉ?
明日の会議は何時からだっけ?
あしたのかいぎはなんじからだっけ?
Cuộc họp mai bắt đầu lúc mấy giờ nhỉ?
田中さんの誕生日は来週でしたっけ?
たなかさんのたんじょうびはらいしゅうでしたっけ?
Sinh nhật anh Tanaka là tuần sau phải không nhỉ?
前にこの店に来たことがあったっけ?
まえにこのみせにきたことがあったっけ?
Hồi trước mình đã đến quán này chưa nhỉ?
会議は何時からっけ?
会議は何時からだっけ?
Sau danh từ, từ để hỏi phải có だ (hoặc でした) trước っけ.
明日、どこに行くっけ?
明日、どこに行くんだっけ?
Động từ không gắn thẳng thể từ điển với っけ; dùng ~んだっけ hoặc thể た.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!