Plain + とか
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
~とか (cuối câu hoặc trong ~とか言っていた, ~とか聞いた, ~とかで) dùng để truyền đạt lại thông tin nghe được nhưng không chắc chắn, nhớ không rõ: "nghe đâu là, hình như bảo là". Cách nối: thể thông thường của V, Aい, Aな, N (N/Aな có thể kèm だ hoặc không: 休みだとか). Sắc thái mơ hồ, mềm hơn ~そうだ; dùng trong hội thoại thường ngày, không dùng cho tin chính thức, chắc chắn. ~とかで còn nêu lý do nghe được ("nghe đâu vì ..."). Khác ~とか~とか liệt kê ví dụ (N4).
山田さんは風邪で休むとか言っていました。
やまださんはかぜでやすむとかいっていました。
Anh Yamada hình như bảo là nghỉ vì bị cảm.
山田さんは風邪で休むとか言っていました。
やまださんはかぜでやすむとかいっていました。
Anh Yamada hình như bảo là nghỉ vì bị cảm.
台風が来るとかで、旅行は中止になった。
たいふうがくるとかで、りょこうはちゅうしになった。
Nghe đâu vì bão sắp đến nên chuyến du lịch bị huỷ.
鈴木さんの息子さん、有名な大学に合格したとか。
すずきさんのむすこさん、ゆうめいなだいがくにごうかくしたとか。
Nghe đâu con trai bác Suzuki đỗ một trường đại học nổi tiếng.
天気予報によると、明日は雨が降るとかです。
天気予報によると、明日は雨が降るそうです。
Tin rõ ràng từ nguồn chính thức dùng ~そうです; とか chỉ hợp với tin nghe loáng thoáng, và không đi với です.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!