Nの/Plain + ように見える
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Nの/Plain + ように見え
Giải thích
~ように見える nghĩa là "trông như là, nhìn có vẻ như": người nói nêu ấn tượng có được qua mắt nhìn, và ngầm hiểu thực tế có thể không như vậy. Cách nối: N + の + ように見える; V/Aい thể thông thường + ように見える; Aな + な + ように見える. Chia ở đuôi: 見えます, 見えた, 見えない. Thường dùng khi nhận xét bề ngoài người khác hoặc khi vế sau nói ngược lại (~ように見えたが、実は...). So với ~そうに見える (dựa trên dáng vẻ tức thời: 元気そう), ~ように見える khách quan hơn và nối được với cả mệnh đề, danh từ.
部長は今日、疲れているように見える。
ぶちょうはきょう、つかれているようにみえる。
Hôm nay trưởng phòng trông có vẻ mệt.
部長は今日、疲れているように見える。
ぶちょうはきょう、つかれているようにみえる。
Hôm nay trưởng phòng trông có vẻ mệt.
あの二人は本当の兄弟のように見えます。
あのふたりはほんとうのきょうだいのようにみえます。
Hai người đó trông như anh em ruột vậy.
彼女は元気なように見えたが、実は病気だった。
かのじょはげんきなようにみえたが、じつはびょうきだった。
Cô ấy trông có vẻ khoẻ, nhưng thật ra đang ốm.
あの二人は兄弟ように見えます。
あの二人は兄弟のように見えます。
Danh từ cần の trước ように見える.
彼女は元気ように見えた。
彼女は元気なように見えた。
Tính từ đuôi な phải giữ な trước ように.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!