Plain + ということだ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Plain + ということだ/ということです
Giải thích
~ということだ ở nghĩa kết luận dùng khi người nói tự rút ra kết luận hoặc diễn đạt lại ý nghĩa của một sự việc, thông tin vừa nêu: "tức là, có nghĩa là, vậy là". Hay đi với つまり, ということは, じゃあ, và ~ということですね / ~ということですか để xác nhận lại ý người kia. Cách nối: thể thông thường của V, Aい; N/Aな + だ (hoặc bỏ だ trong khẩu ngữ). Khác ~ということだ truyền đạt ("nghe nói"): ở nghĩa này nội dung là suy luận của chính người nói, không phải tin nghe được. Không bỏ という mà nói ~ことだ, vì ~ことだ là mẫu khuyên bảo.
会議は中止になった。つまり、明日は休んでもいいということだ。
かいぎはちゅうしになった。つまり、あしたはやすんでもいいということだ。
Cuộc họp bị huỷ rồi. Tức là mai mình được nghỉ.
会議は中止になった。つまり、明日は休んでもいいということだ。
かいぎはちゅうしになった。つまり、あしたはやすんでもいいということだ。
Cuộc họp bị huỷ rồi. Tức là mai mình được nghỉ.
返事がないということは、来ないということですね。
へんじがないということは、こないということですね。
Không trả lời tức là không đến nhỉ.
来月から値段が上がるんですか。じゃあ、今買ったほうがいいということですね。
らいげつからねだんがあがるんですか。じゃあ、いまかったほうがいいということですね。
Từ tháng sau giá sẽ tăng à? Vậy tức là nên mua bây giờ nhỉ.
つまり、明日は休んでもいいことです。
つまり、明日は休んでもいいということです。
Kết luận, diễn đạt lại ý phải dùng ということだ; chỉ ことだ là khuyên bảo hoặc nghe rất cụt.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!