Vた/Nの + つもり
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả điều người đó tin hoặc tự cho là như vậy, dù thực tế có thể khác: "cứ ngỡ là đã...", "tự cho là...", hoặc "coi như là... (để làm gì đó)". Cách nối: Vた + つもり (かけたつもり), Vている + つもり, Aい + つもり (若いつもり), Aな + なつもり, N + のつもり (学生のつもり). Thường đi với だったが/なのに để nói thực tế trái ngược, hoặc ~たつもりで để nói "coi như đã làm". Khác với V辞書形 + つもりだ (N4) chỉ dự định trong tương lai.
かぎをかけたつもりだったが、開いていた。
かぎをかけたつもりだったが、あいていた。
Tôi cứ ngỡ là đã khoá cửa rồi, vậy mà cửa vẫn mở.
かぎをかけたつもりだったが、開いていた。
かぎをかけたつもりだったが、あいていた。
Tôi cứ ngỡ là đã khoá cửa rồi, vậy mà cửa vẫn mở.
旅行したつもりで、そのお金を貯金した。
りょこうしたつもりで、そのおかねをちょきんした。
Tôi coi như mình đã đi du lịch rồi và để dành số tiền đó.
父はいつまでも若者のつもりでいる。
ちちはいつまでもわかもののつもりでいる。
Bố tôi lúc nào cũng tự cho mình vẫn là thanh niên.
かぎをかけるつもりだったが、開いていた。
かぎをかけたつもりだったが、開いていた。
Muốn nói "cứ ngỡ là đã làm" thì dùng thể た; かけるつもり nghĩa là "định khoá" (dự định).
父はいつまでも若者つもりでいる。
父はいつまでも若者のつもりでいる。
Danh từ nối với つもり phải có の.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!