Vて + もらいたい/いただきたい
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả mong muốn người khác làm gì đó cho mình (hoặc cho người khác). Cách nối: Vて + もらいたい/いただきたい (読む→読んでもらいたい, 説明する→説明していただきたい). Người được nhờ đánh dấu bằng に (先生に), hoặc nói thẳng với người nghe thì lược bỏ. ~ていただきたい là dạng khiêm nhường, lịch sự hơn, dùng với cấp trên, khách hàng; cả hai đều mềm và trang trọng hơn ~てほしい. Phủ định: ~ないでもらいたい/~ないでいただきたい.
この書類を明日までに出してもらいたい。
このしょるいをあしたまでにだしてもらいたい。
Tôi muốn cậu nộp tài liệu này trước ngày mai.
この書類を明日までに出してもらいたい。
このしょるいをあしたまでにだしてもらいたい。
Tôi muốn cậu nộp tài liệu này trước ngày mai.
先生にもう一度説明していただきたいです。
せんせいにもういちどせつめいしていただきたいです。
Em muốn được thầy giải thích lại một lần nữa ạ.
子どもたちには、本をたくさん読んでもらいたいと思っています。
こどもたちには、ほんをたくさんよんでもらいたいとおもっています。
Tôi mong bọn trẻ sẽ đọc thật nhiều sách.
先生がもう一度説明していただきたいです。
先生にもう一度説明していただきたいです。
Người làm hành động cho mình được đánh dấu bằng に, không phải が.
社長、この書類を見てもらいたいです。
社長、この書類を見ていただきたいです。
Nói với cấp trên nên dùng ~ていただきたい cho lịch sự.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!