N の/Vている + 間/間に
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
間/間に
Giải thích
~間 (あいだ) chỉ một khoảng thời gian. Cách nối: N + の + 間 (夏休みの間); V thể ている/thể thường + 間 (作っている間, 日本にいる間); Aい + 間 (若い間), Aな + な + 間 (静かな間). 間 (không có に): hành động ở vế sau kéo dài SUỐT cả khoảng thời gian đó (thường đi với ~ていた, ずっと). 間に: hành động ở vế sau xảy ra MỘT LẦN tại một thời điểm nào đó bên trong khoảng thời gian (寝てしまった, 来た). Khi chủ ngữ hai vế khác nhau, chủ ngữ vế trước đi với が.
夏休みの間、ずっと国に帰っていました。
なつやすみのあいだ、ずっとくににかえっていました。
Suốt kỳ nghỉ hè tôi về nước.
夏休みの間、ずっと国に帰っていました。
なつやすみのあいだ、ずっとくににかえっていました。
Suốt kỳ nghỉ hè tôi về nước.
母が料理を作っている間、私はテレビを見ていました。
ははがりょうりをつくっているあいだ、わたしはテレビをみていました。
Trong lúc mẹ nấu ăn, tôi ngồi xem tivi.
私が買い物をしている間に、子どもが寝てしまいました。
わたしがかいものをしているあいだに、こどもがねてしまいました。
Trong lúc tôi đi mua sắm thì con tôi đã ngủ mất.
夏休みの間に、ずっと国にいました。
夏休みの間、ずっと国にいました。
Hành động kéo dài suốt khoảng thời gian (ずっと) dùng 間, không có に; 間に dùng cho việc xảy ra một lần.
夏休み間、アルバイトをしました。
夏休みの間、アルバイトをしました。
Danh từ nối với 間 phải có の.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!