Vない + ずに
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
V + ずに
Giải thích
Diễn tả hành động sau được thực hiện trong tình trạng không làm hành động trước ("không... mà...", "mà không..."). Cách nối: Vない bỏ ない + ずに (食べない→食べずに, 使わない→使わずに); ngoại lệ する→せずに, 来る→来ずに (こずに). Nghĩa giống ~ないで nhưng mang tính văn viết, trang trọng hơn. Khác với ~ず、 (nối hai mệnh đề, chỉ nguyên nhân hoặc liệt kê), ~ずに đứng ngay trước động từ chính để chỉ cách thức.
朝ご飯を食べずに学校へ行った。
あさごはんをたべずにがっこうへいった。
Tôi đi học mà không ăn sáng.
朝ご飯を食べずに学校へ行った。
あさごはんをたべずにがっこうへいった。
Tôi đi học mà không ăn sáng.
辞書を使わずに、この文章を読んでください。
じしょをつかわずに、このぶんしょうをよんでください。
Hãy đọc đoạn văn này mà không dùng từ điển.
彼は準備もせずに試験を受けた。
かれはじゅんびもせずにしけんをうけた。
Anh ấy đi thi mà chẳng chuẩn bị gì.
彼は準備もしずに試験を受けた。
彼は準備もせずに試験を受けた。
する chia thành せずに, không phải しずに.
朝ご飯を食べないずに学校へ行った。
朝ご飯を食べずに学校へ行った。
Bỏ ない rồi mới thêm ずに.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!