V-stem + 合う
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
V-stem + 合
Giải thích
Diễn tả hai hay nhiều người cùng làm một việc qua lại với nhau (助け合う = giúp đỡ nhau, 話し合う = bàn bạc với nhau, 見つめ合う = nhìn nhau). Cách nối: V thể ます bỏ ます + 合う (助けます→助け合う). Chủ ngữ phải là nhiều người (私たちは, 二人は) hoặc dùng AとBが; thường đi với お互いに. Không dùng để nói một người làm cho một người (không nói 彼を助け合う).
困ったときは、みんなで助け合いましょう。
こまったときは、みんなでたすけあいましょう。
Khi gặp khó khăn, mọi người hãy giúp đỡ lẫn nhau nhé.
困ったときは、みんなで助け合いましょう。
こまったときは、みんなでたすけあいましょう。
Khi gặp khó khăn, mọi người hãy giúp đỡ lẫn nhau nhé.
その問題について、チームで話し合った。
そのもんだいについて、チームではなしあった。
Cả nhóm đã cùng bàn bạc về vấn đề đó.
姉と私はよく服を貸し合っている。
あねとわたしはよくふくをかしあっている。
Chị gái và tôi hay cho nhau mượn quần áo.
困ったときは、彼を助け合った。
困ったときは、彼と助け合った。
~合う là hành động qua lại nên người kia đánh dấu bằng と, không dùng を.
みんなで助けて合いましょう。
みんなで助け合いましょう。
合う gắn trực tiếp vào thể ます bỏ ます, không qua thể て.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!