Vない + ず、S
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
V + ず、
Giải thích
Dạng phủ định nối câu trong văn viết, tương đương ~なくて hoặc ~ないで, dùng để: (1) nêu nguyên nhân ("vì không... nên..."), (2) liệt kê ("không... mà/và..."). Cách nối: Vない bỏ ない + ず (分からない→分からず, 降らない→降らず); する→せず, 来る→来ず (こず). Vế sau thường là kết quả, cảm xúc (困った, 残念だ). Mang sắc thái trang trọng, sách vở; trong hội thoại thường dùng ~なくて.
雨があまり降らず、野菜がよく育たない。
あめがあまりふらず、やさいがよくそだたない。
Vì trời ít mưa nên rau không phát triển tốt.
雨があまり降らず、野菜がよく育たない。
あめがあまりふらず、やさいがよくそだたない。
Vì trời ít mưa nên rau không phát triển tốt.
道が分からず、困ってしまった。
みちがわからず、こまってしまった。
Không biết đường nên tôi lúng túng quá.
彼は宿題もせず、一日中ゲームをしていた。
かれはしゅくだいもせず、いちにちじゅうゲームをしていた。
Cậu ấy chẳng làm bài tập, chơi game suốt cả ngày.
道が分からないず、困ってしまった。
道が分からず、困ってしまった。
ず thay cho ない, phải bỏ ない trước khi thêm ず.
彼は宿題もしず、ゲームをしていた。
彼は宿題もせず、ゲームをしていた。
する chia thành せず.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!