S1。ただし、S2
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
ただし
Giải thích
ただし là liên từ đầu câu dùng để bổ sung một điều kiện, ngoại lệ hay lưu ý cho điều vừa nói: "tuy nhiên, có điều là, nhưng (riêng) ...". Cách dùng: S1。ただし、S2. S1 là quy định, thông tin chung; S2 là phần hạn chế, ngoại lệ đi kèm. Hay gặp trong thông báo, nội quy, quy định, hướng dẫn; văn phong hơi trang trọng (trong hội thoại thường dùng ただ). Không dùng ただし để nêu ý trái ngược đơn thuần như しかし/でも.
この部屋は自由に使えます。ただし、中で物を食べないでください。
このへやはじゆうにつかえます。ただし、なかでものをたべないでください。
Phòng này có thể dùng tự do. Tuy nhiên, xin đừng ăn uống bên trong.
この部屋は自由に使えます。ただし、中で物を食べないでください。
このへやはじゆうにつかえます。ただし、なかでものをたべないでください。
Phòng này có thể dùng tự do. Tuy nhiên, xin đừng ăn uống bên trong.
明日の試験は辞書を使ってもいい。ただし、電子辞書はだめだ。
あしたのしけんはじしょをつかってもいい。ただし、でんしじしょはだめだ。
Bài thi ngày mai được dùng từ điển. Có điều từ điển điện tử thì không được.
毎週月曜日は休みです。ただし、祝日の場合は営業します。
まいしゅうげつようびはやすみです。ただし、しゅくじつのばあいはえいぎょうします。
Thứ hai hằng tuần nghỉ. Tuy nhiên, nếu trùng ngày lễ thì vẫn mở cửa.
日本語は難しいです。ただし、とても面白いです。
日本語は難しいです。でも、とても面白いです。
ただし dùng để thêm điều kiện, ngoại lệ cho một quy định; nêu ý trái ngược đơn thuần thì dùng でも/しかし.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!