つまり
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
つまり dùng để nói lại điều trước bằng cách khác, tóm tắt hoặc rút ra kết luận: "tức là, nói cách khác, tóm lại". Cách dùng: đầu câu (S1。つまり、S2) hoặc giữa hai danh từ (N1、つまり N2). Câu sau つまり thường kết bằng ~ということだ/~わけだ. Dùng được cả nói và viết. Không dùng つまり để nối nguyên nhân với kết quả (khi đó dùng それで, だから).
父の兄、つまり私のおじは医者です。
ちちのあに、つまりわたしのおじはいしゃです。
Anh trai của bố tôi, tức là bác tôi, là bác sĩ.
父の兄、つまり私のおじは医者です。
ちちのあに、つまりわたしのおじはいしゃです。
Anh trai của bố tôi, tức là bác tôi, là bác sĩ.
彼は来週から来られない。つまり、会社をやめるということだ。
かれはらいしゅうからこられない。つまり、かいしゃをやめるということだ。
Từ tuần sau anh ấy không đến được. Tức là anh ấy nghỉ việc.
つまり、明日の会議は中止ですね。
つまり、あしたのかいぎはちゅうしですね。
Tóm lại là cuộc họp ngày mai bị huỷ nhỉ.
雨が強く降った。つまり、試合が中止になった。
雨が強く降った。それで、試合が中止になった。
つまり là "nói cách khác", không phải "vì vậy"; nối nguyên nhân – kết quả thì dùng それで/だから.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!