Vた + ところ、S
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vた + ところ
Giải thích
Diễn tả: sau khi làm một việc (thường là thử, hỏi, liên lạc) thì phát hiện ra hoặc nhận được một kết quả nào đó. Cách nối: Vた + ところ、~ (相談したところ, 問い合わせたところ). Vế sau là sự việc đã xảy ra, thường ở thể quá khứ, không dùng câu ý chí, mệnh lệnh hay rủ rê. Sắc thái hơi trang trọng, hay gặp trong văn viết, báo cáo, email công việc; gần nghĩa ~たら (phát hiện) nhưng lịch sự hơn.
先生に相談したところ、いいアドバイスをもらえた。
せんせいにそうだんしたところ、いいアドバイスをもらえた。
Khi đem chuyện ra hỏi ý thầy, tôi đã nhận được lời khuyên rất hay.
先生に相談したところ、いいアドバイスをもらえた。
せんせいにそうだんしたところ、いいアドバイスをもらえた。
Khi đem chuyện ra hỏi ý thầy, tôi đã nhận được lời khuyên rất hay.
店に問い合わせたところ、その商品はもう売り切れだった。
みせにといあわせたところ、そのしょうひんはもううりきれだった。
Tôi hỏi cửa hàng thì được biết mặt hàng đó đã bán hết.
この薬を飲んでみたところ、すぐに熱が下がった。
このくすりをのんでみたところ、すぐにねつがさがった。
Tôi thử uống thuốc này thì sốt hạ ngay.
店に電話したところ、明日また行こう。
店に電話したところ、明日は休みだと言われた。
Vế sau của ~たところ phải là kết quả đã xảy ra, không dùng câu ý chí.
先生に相談するところ、いいアドバイスをもらえた。
先生に相談したところ、いいアドバイスをもらえた。
Hành động dẫn tới kết quả đã xong nên dùng thể た.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!