Vよう + とする
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vう/よう + とする/とした
Giải thích
Mẫu này có hai nghĩa chính: (1) "sắp/định làm thì..." — hành động sắp bắt đầu thì có việc khác xen vào (thường đi với とき, とたん, ら); (2) "cố gắng làm" — nỗ lực thực hiện một việc, thường là việc chưa thành. Cách nối: động từ thể ý chí (意向形) + とする: 行く→行こうとする, 食べる→食べようとする, する→しようとする, 来る→来ようとする. Khi nói về dự định, kế hoạch của bản thân thì dùng ~ようと思う, không dùng ~ようとする. Mẫu dùng được cả văn nói lẫn văn viết.
出かけようとしたとき、雨が降り出した。
でかけようとしたとき、あめがふりだした。
Đúng lúc tôi định ra ngoài thì trời đổ mưa.
出かけようとしたとき、雨が降り出した。
でかけようとしたとき、あめがふりだした。
Đúng lúc tôi định ra ngoài thì trời đổ mưa.
弟は毎朝早く起きようとするが、なかなか起きられない。
おとうとはまいあさはやくおきようとするが、なかなかおきられない。
Em trai tôi sáng nào cũng cố dậy sớm nhưng mãi không dậy nổi.
電車に乗ろうとしたら、ドアが閉まってしまった。
でんしゃにのろうとしたら、ドアがしまってしまった。
Tôi vừa định lên tàu thì cửa đóng mất.
出かけるとしたとき、雨が降り出した。
出かけようとしたとき、雨が降り出した。
Phải chia động từ sang thể ý chí (出かけよう) rồi mới thêm とする; thể từ điển + とする mang nghĩa khác ("giả sử").
来年、日本へ留学しようとします。
来年、日本へ留学しようと思っています。
Nói dự định của mình thì dùng ~ようと思う; ~ようとする chỉ hành động sắp xảy ra ngay hoặc sự cố gắng.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!