Vよう + としない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vう/よう + としない/としなかった
Giải thích
Diễn tả việc một người nhất quyết không chịu làm, thậm chí không có ý định làm, dù người khác mong muốn hoặc khuyên. Cách nối: động từ thể ý chí (意向形) + としない: 聞く→聞こうとしない, 食べる→食べようとしない, する→しようとしない. Thường dùng cho ngôi thứ ba (con cái, người khác) và mang ý bực bội, trách móc của người nói. Nói về chính mình thì dùng ~たくない hoặc ~ないつもりだ.
息子は野菜を食べようとしない。
むすこはやさいをたべようとしない。
Con trai tôi nhất định không chịu ăn rau.
息子は野菜を食べようとしない。
むすこはやさいをたべようとしない。
Con trai tôi nhất định không chịu ăn rau.
彼は自分の間違いを認めようとしない。
かれはじぶんのまちがいをみとめようとしない。
Anh ta không chịu thừa nhận lỗi của mình.
何度聞いても、妹は理由を言おうとしなかった。
なんどきいても、いもうとはりゆうをいおうとしなかった。
Hỏi bao nhiêu lần, em gái tôi cũng không chịu nói lý do.
私は野菜を食べようとしない。
私は野菜を食べたくない。
~ようとしない dùng để nhận xét thái độ của người khác; nói về bản thân thì dùng ~たくない hoặc ~ない.
息子は野菜を食べないようとする。
息子は野菜を食べようとしない。
Phủ định nằm ở する (としない), không chia động từ chính sang thể ない.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!