Vて + くれと言う / Vるな + と言う
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vてくれ/Vるな + と言
Giải thích
Dùng để thuật lại (trích dẫn gián tiếp) một lời nhờ vả hay mệnh lệnh: ~てくれと言う = "bảo (tôi) hãy làm", V辞書形 + なと言う = "bảo đừng làm". Cách nối: Vて + くれと言う (コピーしてくれと言う); V辞書形 + なと言う (来るなと言う, 遅れるなと言う). Thường dùng ở thể bị động ~と言われた để nói mình bị bảo. Đây là dạng thân mật/trung tính khi kể lại; muốn mềm hơn có thể dùng ~ように言う (行くように言われた).
部長に、この資料をコピーしてくれと言われた。
ぶちょうに、このしりょうをコピーしてくれといわれた。
Tôi bị trưởng phòng bảo photo tài liệu này.
部長に、この資料をコピーしてくれと言われた。
ぶちょうに、このしりょうをコピーしてくれといわれた。
Tôi bị trưởng phòng bảo photo tài liệu này.
医者にお酒を飲みすぎるなと言われました。
いしゃにおさけをのみすぎるなといわれました。
Tôi bị bác sĩ dặn đừng uống rượu quá nhiều.
妻が、帰りに牛乳を買ってきてくれと言っている。
つまが、かえりにぎゅうにゅうをかってきてくれといっている。
Vợ tôi bảo trên đường về mua giúp sữa.
医者にお酒を飲みすぎないなと言われました。
医者にお酒を飲みすぎるなと言われました。
Cấm đoán な gắn sau thể từ điển, không gắn sau thể ない.
部長に、資料をコピーしてくれと言いました。
部長に、資料をコピーしてくださいとお願いしました。
~てくれ là cách nói ngang hàng/bề trên; kể lại lời mình nhờ cấp trên mà dùng くれ thì thất lễ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!