Plain + ふりをする
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Plain + ふりを + する/した/して
Giải thích
Diễn tả việc giả vờ, làm ra vẻ như vậy dù thực tế không phải. Cách nối: V thể thường (辞書形/ない形/た形) + ふりをする (知らないふり, 寝たふり); Aい + ふり (忙しいふり); Aな + なふり (元気なふり); N + のふり (病気のふり). Lưu ý: muốn nói "giả vờ đang ngủ / giả vờ đã hiểu" thì dùng thể た (寝たふり, 分かったふり) vì đó là trạng thái kết quả. Dùng được cả văn nói và văn viết.
彼は私を見ても、知らないふりをした。
かれはわたしをみても、しらないふりをした。
Anh ta nhìn thấy tôi mà vẫn giả vờ không quen.
彼は私を見ても、知らないふりをした。
かれはわたしをみても、しらないふりをした。
Anh ta nhìn thấy tôi mà vẫn giả vờ không quen.
弟は寝たふりをして、話を聞いていた。
おとうとはねたふりをして、はなしをきいていた。
Em trai tôi giả vờ ngủ để nghe lén câu chuyện.
分からないのに、分かったふりをするのはよくない。
わからないのに、わかったふりをするのはよくない。
Không hiểu mà giả vờ hiểu là không tốt.
彼は私を見ても、知らないのふりをした。
彼は私を見ても、知らないふりをした。
Động từ nối thẳng với ふり; chỉ danh từ mới cần の (病気のふり).
学校を休みたくて、病気ふりをした。
学校を休みたくて、病気のふりをした。
Danh từ đứng trước ふり cần の.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!