Vないで/Vずに + 済む
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vないで/Vずに/Nで + 済む/済んだ
Giải thích
Diễn tả việc tránh được điều phiền phức, không phải làm điều đáng lẽ phải làm mà vẫn ổn, thường kèm cảm giác nhẹ nhõm. Cách nối: Vない + で済む (呼ばないで済む), Vない bỏ ない + ずに済む (行かずに済む; する→せずに済む). Dạng N + で済む nghĩa là "chỉ cần... là xong" (電話で済む, 一万円で済む). ~ずに済む hơi trang trọng hơn ~ないで済む; hay dùng ở quá khứ 済んだ khi kể lại.
友達が車で送ってくれたので、タクシーを呼ばないで済んだ。
ともだちがくるまでおくってくれたので、タクシーをよばないですんだ。
Bạn chở tôi bằng ô tô nên tôi không phải gọi taxi.
友達が車で送ってくれたので、タクシーを呼ばないで済んだ。
ともだちがくるまでおくってくれたので、タクシーをよばないですんだ。
Bạn chở tôi bằng ô tô nên tôi không phải gọi taxi.
早く病院に行ったので、入院せずに済んだ。
はやくびょういんにいったので、にゅういんせずにすんだ。
Nhờ đi bệnh viện sớm nên tôi không phải nhập viện.
この件は電話で済むから、会いに行かなくてもいい。
このけんはでんわですむから、あいにいかなくてもいい。
Việc này gọi điện là xong, không cần đến gặp đâu.
早く病院に行ったので、入院しずに済んだ。
早く病院に行ったので、入院せずに済んだ。
する đi với ずに thành せずに, không phải しずに.
この件は電話に済むから、会いに行かなくてもいい。
この件は電話で済むから、会いに行かなくてもいい。
Phương tiện/cách giải quyết đi với で: 電話で済む.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!