V-stem + きる/きれない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
V-stem + きる/きれ/きっ
Giải thích
~きる diễn tả làm một việc đến cùng, hết sạch, trọn vẹn (読みきる, 使いきる, 走りきる); ~きれない là "không thể làm hết" vì quá nhiều (食べきれない, 数えきれない). Cách nối: V thể ます bỏ ます + きる/きれる/きれない (読みます→読みきる). Ngoài ra còn diễn tả trạng thái ở mức tột độ: 疲れきる (mệt rã rời), 分かりきったこと (điều quá hiển nhiên). Thường viết bằng kanji 切る hoặc hiragana きる.
一晩でこの本を読みきった。
ひとばんでこのほんをよみきった。
Tôi đọc hết cuốn sách này chỉ trong một đêm.
一晩でこの本を読みきった。
ひとばんでこのほんをよみきった。
Tôi đọc hết cuốn sách này chỉ trong một đêm.
こんなにたくさんの料理は、一人では食べきれない。
こんなにたくさんのりょうりは、ひとりではたべきれない。
Nhiều món thế này, một mình tôi ăn không hết.
給料をもう使いきってしまった。
きゅうりょうをもうつかいきってしまった。
Tôi đã tiêu sạch tiền lương rồi.
一人では食べるきれない。
一人では食べきれない。
きる gắn vào thể ます bỏ ます (食べ), không gắn vào thể từ điển.
料理が多すぎて、全部食べきらない。
料理が多すぎて、全部食べきれない。
Nói "không thể ăn hết" phải dùng thể khả năng phủ định きれない, không phải きらない.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!