Nの/Plain + ようだ/ような/ように
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
~ようだ dùng để ví von: so sánh một sự vật với một thứ khác có đặc điểm giống, dù thực tế không phải là nó ("như, giống như, như thể"). Thường đi kèm まるで để nhấn mạnh ý "y như là". Cách nối: N + の + ようだ; V/Aい thể thông thường + ようだ; Aな + な + ようだ. Dạng biến đổi: ~ような + N (bổ nghĩa danh từ: 雪のような肌), ~ように + V/A (bổ nghĩa động từ, tính từ: 氷のように冷たい), ~ようだ/ようです cuối câu. Văn nói thân mật thay bằng みたいだ (N + みたい, không có の). Khác ようだ suy đoán ("hình như") ở chỗ ví von là biết rõ không phải thật.
彼女の手は氷のように冷たかった。
かのじょのてはこおりのようにつめたかった。
Tay cô ấy lạnh như băng.
彼女の手は氷のように冷たかった。
かのじょのてはこおりのようにつめたかった。
Tay cô ấy lạnh như băng.
合格したなんて、まるで夢を見ているようだ。
ごうかくしたなんて、まるでゆめをみているようだ。
Thi đỗ rồi ư, cứ như đang nằm mơ vậy.
雪のような白いケーキを作りました。
ゆきのようなしろいケーキをつくりました。
Tôi đã làm một chiếc bánh trắng như tuyết.
彼女の手は氷ように冷たい。
彼女の手は氷のように冷たい。
Danh từ phải có の trước ようだ/ような/ように.
まるで夢そうだ。
まるで夢のようだ。
そうだ (trông có vẻ) không dùng để ví von với danh từ; ví von phải dùng ようだ (hoặc みたいだ).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!