Plain + というより
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
A というより B nghĩa là "nói là A thì chưa đúng lắm, nói là B thì chính xác hơn": người nói chọn một cách diễn đạt phù hợp hơn cho cùng một sự việc. Hay đi với むしろ ở vế sau (というより、むしろ~). Cách nối: thể thông thường của V, Aい; N và Aな thường nối thẳng (友だちというより, 静かというより). Khác ~より~のほうが so sánh hai vật khác nhau: というより so sánh hai cách gọi tên, đánh giá cho cùng một thứ.
今日は涼しいというより、寒いくらいだ。
きょうはすずしいというより、さむいくらいだ。
Hôm nay nói là mát thì chưa đủ, phải nói là lạnh.
今日は涼しいというより、寒いくらいだ。
きょうはすずしいというより、さむいくらいだ。
Hôm nay nói là mát thì chưa đủ, phải nói là lạnh.
彼は友だちというより、家族みたいな人です。
かれはともだちというより、かぞくみたいなひとです。
Anh ấy không chỉ là bạn, mà giống người nhà hơn.
田中さんは怒っているというより、悲しんでいるようだった。
たなかさんはおこっているというより、かなしんでいるようだった。
Anh Tanaka trông buồn thì đúng hơn là tức giận.
今日は涼しいより、寒いです。
今日は涼しいというより、寒いです。
Chọn cách diễn đạt đúng hơn cho cùng một sự việc phải dùng というより; chỉ より là so sánh hai vật.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!