N + をこめて/を込めて
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
をこめて/を込めて
Giải thích
Diễn tả việc gửi gắm, dồn tình cảm, tâm huyết vào một hành động hay món quà: "bằng cả ~, chan chứa ~". Cách nối: N (気持ち, 愛情, 感謝, 心, 願い...) + をこめて + động từ; bổ nghĩa danh từ: N + をこめた + N (心をこめたプレゼント). Viết bằng kanji là 込めて. Thường dùng với hành động tạo ra hay trao tặng: 書く, 作る, 歌う, 贈る. Đừng nhầm với tự động từ こもる (心がこもった料理).
感謝の気持ちをこめて、先生に手紙を書きました。
かんしゃのきもちをこめて、せんせいにてがみをかきました。
Tôi đã viết thư cho cô giáo với tất cả lòng biết ơn.
感謝の気持ちをこめて、先生に手紙を書きました。
かんしゃのきもちをこめて、せんせいにてがみをかきました。
Tôi đã viết thư cho cô giáo với tất cả lòng biết ơn.
母は毎朝、愛情をこめてお弁当を作ってくれる。
はははまいあさ、あいじょうをこめておべんとうをつくってくれる。
Sáng nào mẹ cũng làm cơm hộp cho tôi bằng cả tấm lòng yêu thương.
最後の曲は、心を込めて歌います。
さいごのきょくは、こころをこめてうたいます。
Bài cuối cùng tôi sẽ hát bằng cả trái tim.
感謝の気持ちでこめて、手紙を書きました。
感謝の気持ちをこめて、手紙を書きました。
こめる là tha động từ, tình cảm là tân ngữ nên đi với を.
心がこめて料理を作りました。
心をこめて料理を作りました。
Nhầm với tự động từ こもる; với こめて phải dùng を (心をこめて), còn こもる thì là 心がこもった.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!