Plain/Nの + わりに(は)
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
わりに/わりには
Giải thích
A わりに(は) B nghĩa là "so với A thì B (khác mức bình thường)": từ A người ta đoán một mức độ, nhưng thực tế B hơn hoặc kém mức đó. Cách nối: V/Aい (thể thường) + わりに; Aな + な + わりに; N + の + わりに (N chỉ mức độ: 年, 値段, 大きさ…). A thường là thứ có mức độ (tuổi, giá, lượng). Thêm は để nhấn mạnh hơn. Khác ~にしては: わりに đi được với tính từ đuôi い và nói về mức độ; にしては nói về một tư cách/sự thật cụ thể.
この店は値段のわりにおいしい。
このみせはねだんのわりにおいしい。
Quán này so với giá thì ngon.
この店は値段のわりにおいしい。
このみせはねだんのわりにおいしい。
Quán này so với giá thì ngon.
弟はよく食べるわりには、やせている。
おとうとはよくたべるわりには、やせている。
Em trai tôi ăn nhiều thế mà vẫn gầy.
このかばんは小さいわりに、たくさん入る。
このかばんはちいさいわりに、たくさんはいる。
Cái túi này nhỏ vậy mà đựng được nhiều đồ.
この店は値段わりにおいしい。
この店は値段のわりにおいしい。
Danh từ phải có の trước わりに.
この店は高いわりに、おいしい。
この店は安いわりに、おいしい。
わりに dùng khi kết quả trái với mức mong đợi; đắt mà ngon là đúng như dự đoán nên không hợp.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!