N + に比べて
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Dùng để so sánh hai đối tượng hoặc hai thời điểm: "so với N thì ~". Cách nối: N + に比べて (biến thể: に比べると, văn viết: に比べ); với động từ/mệnh đề: Vる + の + に比べて. Vế sau nêu đặc điểm của đối tượng chính so với N. Hay dùng để so sánh thay đổi theo thời gian (去年に比べて) hoặc giữa hai nơi. Trung tính, dùng được cả văn nói lẫn viết; khác với より ở chỗ nhấn mạnh việc đặt hai bên cạnh nhau để đối chiếu.
去年に比べて、今年は雪が多い。
きょねんにくらべて、ことしはゆきがおおい。
So với năm ngoái, năm nay tuyết nhiều hơn.
去年に比べて、今年は雪が多い。
きょねんにくらべて、ことしはゆきがおおい。
So với năm ngoái, năm nay tuyết nhiều hơn.
都会に比べて、田舎は物価が安い。
とかいにくらべて、いなかはぶっかがやすい。
So với thành phố, ở quê giá cả rẻ hơn.
兄に比べて、弟はおとなしい性格だ。
あににくらべて、おとうとはおとなしいせいかくだ。
So với anh trai, em trai có tính điềm đạm hơn.
去年を比べて、今年は雪が多い。
去年に比べて、今年は雪が多い。
Đối tượng làm mốc so sánh đi với に, không phải を.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!