N/Plain + にしては
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
にしては
Giải thích
A にしては B nghĩa là "với A thì B (khác hẳn điều dự đoán)": từ một tư cách, sự thật cụ thể A, người ta đoán một điều, nhưng thực tế lại khác. Cách nối: N + にしては (初めて, 子ども, 四月…); V thể thường + にしては (住んでいるにしては). Không gắn trực tiếp sau tính từ đuôi い. Có thể dùng để khen (giỏi hơn mong đợi) hoặc chê. So với ~わりに: にしては đi sau một tư cách/sự thật cụ thể, còn わりに đi sau thứ có mức độ.
初めてにしては、上手にできましたね。
はじめてにしては、じょうずにできましたね。
Lần đầu mà làm được giỏi thế nhỉ.
初めてにしては、上手にできましたね。
はじめてにしては、じょうずにできましたね。
Lần đầu mà làm được giỏi thế nhỉ.
四月にしては、今日は寒い。
しがつにしては、きょうはさむい。
Tháng tư mà hôm nay lạnh thật.
彼は日本に十年住んでいるにしては、日本語があまり話せない。
かれはにほんにじゅうねんすんでいるにしては、にほんごがあまりはなせない。
Anh ấy sống ở Nhật mười năm rồi mà lại không nói được mấy tiếng Nhật.
この店は安いにしては、おいしい。
この店は安いわりに、おいしい。
にしては không đi trực tiếp sau tính từ đuôi い; nói về mức độ thì dùng わりに.
初めてのにしては、上手ですね。
初めてにしては、上手ですね。
Danh từ nối thẳng với にしては, không thêm の.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!