Vる + わけにはいかない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vる + わけにはいかない/わけにはいきません
Giải thích
Vる + わけにはいかない nghĩa là "không thể làm V" — không phải vì không có khả năng, mà vì lý do đạo lý, trách nhiệm, quy tắc xã hội hay hoàn cảnh không cho phép (làm thì không phải, không được). Cách nối: động từ thể từ điển + わけにはいかない; lịch sự: わけにはいきません. Thường có vế nêu lý do phía trước (~から、~ので). Khác thể khả năng phủ định (行けない, 飲めない) chỉ đơn thuần là không làm được; わけにはいかない nhấn vào cảm giác "dù có thể nhưng không được phép làm".
明日は大事な会議があるから、休むわけにはいかない。
あしたはだいじなかいぎがあるから、やすむわけにはいかない。
Mai có cuộc họp quan trọng nên tôi không thể nghỉ được.
明日は大事な会議があるから、休むわけにはいかない。
あしたはだいじなかいぎがあるから、やすむわけにはいかない。
Mai có cuộc họp quan trọng nên tôi không thể nghỉ được.
車で来たので、お酒を飲むわけにはいきません。
くるまできたので、おさけをのむわけにはいきません。
Tôi đi ô tô đến nên không thể uống rượu được.
秘密を守ると約束したので、人に話すわけにはいかない。
ひみつをまもるとやくそくしたので、ひとにはなすわけにはいかない。
Tôi đã hứa giữ bí mật nên không thể kể với ai được.
足が痛くて、走るわけにはいかない。
足が痛くて、走れない。
Không làm được do cơ thể, năng lực thì dùng thể khả năng phủ định; わけにはいかない là không được phép làm vì đạo lý, hoàn cảnh.
車で来たので、お酒を飲んだわけにはいきません。
車で来たので、お酒を飲むわけにはいきません。
Mẫu này nối với thể từ điển, không dùng thể た.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!