Vない + わけにはいかない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vない + わけにはいかない/わけにはいきません
Giải thích
Vない + わけにはいかない nghĩa là "không thể không làm V, buộc phải làm V" vì nghĩa vụ, lễ nghĩa, trách nhiệm hay hoàn cảnh, dù trong lòng có thể không muốn. Cách nối: động từ thể ない + わけにはいかない (行かない → 行かないわけにはいかない; する → しないわけにはいかない). Lịch sự: わけにはいきません. So với ~なければならない (phải), mẫu này nhấn mạnh hơn cảm giác "không còn cách nào khác, xét về tình nghĩa thì không thể bỏ qua". Chú ý đừng nhầm với Vる + わけにはいかない (không thể làm).
先生に頼まれたので、手伝わないわけにはいかない。
せんせいにたのまれたので、てつだわないわけにはいかない。
Thầy đã nhờ nên tôi không thể không giúp.
先生に頼まれたので、手伝わないわけにはいかない。
せんせいにたのまれたので、てつだわないわけにはいかない。
Thầy đã nhờ nên tôi không thể không giúp.
明日はテストだから、勉強しないわけにはいかない。
あしたはテストだから、べんきょうしないわけにはいかない。
Mai thi rồi nên không thể không học.
部長の結婚式なので、行かないわけにはいきません。
ぶちょうのけっこんしきなので、いかないわけにはいきません。
Đám cưới của trưởng phòng nên tôi không thể không đi.
部長の結婚式なので、行くわけにはいきません。
部長の結婚式なので、行かないわけにはいきません。
Muốn nói "buộc phải đi" phải dùng thể ない; Vる + わけにはいかない lại thành "không thể đi".
先生に頼まれたので、手伝うないわけにはいかない。
先生に頼まれたので、手伝わないわけにはいかない。
Phải chia đúng thể ない: 手伝う → 手伝わない.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!