Plain + はずがない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Plain + はずがない/はずがありません
Giải thích
~はずがない diễn tả người nói dựa vào căn cứ, lý lẽ khách quan để khẳng định khả năng một việc xảy ra là bằng không: "chắc chắn không thể, không có lý nào". Cách nối: thể thông thường của V, Aい; Aな + な (簡単なはずがない); N + の (学生のはずがない). Lịch sự: はずがありません; văn nói: はずない, はずはない. Gần nghĩa ~わけがない nhưng はずがない thiên về suy luận có căn cứ, bình tĩnh hơn. Khác ~ないはずだ (chắc là không): はずがない phủ định mạnh hơn hẳn.
鍵はかばんに入れたから、なくなるはずがない。
かぎはかばんにいれたから、なくなるはずがない。
Tôi đã cho chìa khoá vào cặp, chắc chắn không thể mất được.
鍵はかばんに入れたから、なくなるはずがない。
かぎはかばんにいれたから、なくなるはずがない。
Tôi đã cho chìa khoá vào cặp, chắc chắn không thể mất được.
あのまじめな田中さんが、遅刻するはずがありません。
あのまじめなたなかさんが、ちこくするはずがありません。
Anh Tanaka nghiêm túc như thế, không lý nào lại đi muộn.
この問題がそんなに簡単なはずがない。
このもんだいがそんなにかんたんなはずがない。
Bài này không thể nào dễ đến thế được.
この問題が簡単のはずがない。
この問題が簡単なはずがない。
Tính từ đuôi な dùng な trước はず; の chỉ dùng sau danh từ.
田中さんが遅刻するはずじゃない。
田中さんが遅刻するはずがない。
"Không thể nào" phải là はずがない; はずじゃない không mang nghĩa này.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!