Plain + はずだった
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Plain + はずだった/はずでした
Giải thích
~はずだった diễn tả điều mà theo kế hoạch, dự định hay suy tính lẽ ra đã xảy ra, nhưng thực tế lại khác: "lẽ ra đã, đáng lẽ". Vế sau thường nêu kết quả trái ngược, kèm が, のに, けど; cũng hay gặp cuối câu với のに để bày tỏ tiếc nuối, bất ngờ. Cách nối: thể thông thường của V, Aい; Aな + な; N + の. Lịch sự: はずでした. Phủ định "lẽ ra không phải thế này" thường nói こんなはずじゃなかった.
今日は友だちと会うはずだったが、急に仕事が入った。
きょうはともだちとあうはずだったが、きゅうにしごとがはいった。
Hôm nay lẽ ra tôi gặp bạn, nhưng đột nhiên có việc.
今日は友だちと会うはずだったが、急に仕事が入った。
きょうはともだちとあうはずだったが、きゅうにしごとがはいった。
Hôm nay lẽ ra tôi gặp bạn, nhưng đột nhiên có việc.
電車は八時に着くはずでしたが、事故で遅れました。
でんしゃははちじにつくはずでしたが、じこでおくれました。
Tàu lẽ ra đến lúc tám giờ, nhưng bị trễ vì tai nạn.
予定では、家はもう完成しているはずだったのに。
よていでは、いえはもうかんせいしているはずだったのに。
Theo kế hoạch thì lẽ ra ngôi nhà đã xây xong rồi chứ.
電車は八時に着くはずですが、事故で遅れました。
電車は八時に着くはずでしたが、事故で遅れました。
Nói điều lẽ ra đã xảy ra nhưng không thành thì はず phải ở quá khứ: はずでした / はずだった.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!