Plain + に違いない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Plain + に違いない/に違いありません
Giải thích
~に違いない diễn tả phán đoán của người nói với độ chắc chắn rất cao, dựa trên một căn cứ nào đó: "chắc chắn là, nhất định là". Cách nối: thể thông thường của V, Aい; N và Aな nối thẳng, KHÔNG có だ (学生に違いない, 静かに違いない). Lịch sự: に違いありません. Mang sắc thái văn viết, hơi cứng; trong hội thoại thường nói きっと~と思う, ~はずだ. So với ~はずだ (dựa trên lý lẽ khách quan), に違いない thiên về niềm tin, trực giác mạnh của người nói.
電気がついているから、彼は家にいるに違いない。
でんきがついているから、かれはいえにいるにちがいない。
Đèn đang sáng nên chắc chắn anh ấy đang ở nhà.
電気がついているから、彼は家にいるに違いない。
でんきがついているから、かれはいえにいるにちがいない。
Đèn đang sáng nên chắc chắn anh ấy đang ở nhà.
あの店はいつも人が並んでいる。おいしいに違いない。
あのみせはいつもひとがならんでいる。おいしいにちがいない。
Quán đó lúc nào cũng có người xếp hàng. Chắc chắn là ngon.
この字は、田中さんが書いたものに違いありません。
このじは、たなかさんがかいたものにちがいありません。
Chữ này chắc chắn là do anh Tanaka viết.
彼は学生だに違いない。
彼は学生に違いない。
Danh từ và tính từ đuôi な nối thẳng với に違いない, không thêm だ.
あの公園は静かなに違いない。
あの公園は静かに違いない。
Tính từ đuôi な bỏ な khi đi với に違いない.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!