Plain + わけがない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Plain + わけがない/わけがありません/わけない
Giải thích
~わけがない diễn tả người nói khẳng định chắc chắn, dựa trên lý lẽ, rằng điều gì đó tuyệt đối không thể xảy ra hay không thể đúng: "không lý nào, làm gì có chuyện". Cách nối: thể thông thường của V, Aい; Aな + な; N + の / な (犯人のわけがない). Văn nói hay rút gọn thành わけない (できるわけないよ); lịch sự: わけがありません. Gần nghĩa ~はずがない nhưng mang cảm xúc, chủ quan và mạnh hơn. Khác ~わけではない ("không hẳn là", phủ định một phần).
あんなに練習したんだから、負けるわけがない。
あんなにれんしゅうしたんだから、まけるわけがない。
Đã luyện tập nhiều như thế thì không lý nào lại thua.
あんなに練習したんだから、負けるわけがない。
あんなにれんしゅうしたんだから、まけるわけがない。
Đã luyện tập nhiều như thế thì không lý nào lại thua.
こんなに難しい問題、子どもにできるわけないよ。
こんなにむずかしいもんだい、こどもにできるわけないよ。
Bài khó thế này thì làm gì có chuyện trẻ con giải được.
優しい彼女がそんなことを言うわけがありません。
やさしいかのじょがそんなことをいうわけがありません。
Cô ấy hiền như vậy, không lý nào lại nói điều đó.
彼が犯人わけがない。
彼が犯人のわけがない。
Danh từ cần の (hoặc な) trước わけがない.
彼女がうそを言うわけではない。絶対に信じている。
彼女がうそを言うわけがない。絶対に信じている。
Muốn phủ định hoàn toàn "không đời nào" phải dùng わけがない; わけではない chỉ là "không hẳn là".
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!