Plain + わけだ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Plain + わけだ/わけです
Giải thích
~わけだ diễn tả một kết luận tất yếu rút ra từ sự việc, lý do đã biết: (1) "thảo nào, hèn chi" khi người nói vừa hiểu ra nguyên nhân (窓が開いている。寒いわけだ); (2) "tức là, có nghĩa là" khi suy ra kết quả logic (つまり~わけだ). Cách nối: thể thông thường của V, Aい; Aな + な (上手なわけだ); N + の / という (学生のわけだ, 学生というわけだ). Văn nói thường dùng ~わけだ / ~わけですね, hay đi với だから, それで, つまり, どうりで. Gần nghĩa ~はずだ (thảo nào) nhưng わけだ nhấn vào việc kết quả là lẽ đương nhiên theo logic.
窓が開いている。どうりで寒いわけだ。
まどがあいている。どうりでさむいわけだ。
Cửa sổ đang mở. Thảo nào lạnh thế.
窓が開いている。どうりで寒いわけだ。
まどがあいている。どうりでさむいわけだ。
Cửa sổ đang mở. Thảo nào lạnh thế.
十年もアメリカに住んでいたんですか。英語が上手なわけですね。
じゅうねんもアメリカにすんでいたんですか。えいごがじょうずなわけですね。
Anh sống ở Mỹ những mười năm cơ à? Hèn chi tiếng Anh giỏi thế.
時給千円で五時間働いたから、五千円もらえるわけだ。
じきゅうせんえんでごじかんはたらいたから、ごせんえんもらえるわけだ。
Lương giờ một nghìn yên, làm năm tiếng, tức là được năm nghìn yên.
英語が上手わけですね。
英語が上手なわけですね。
Tính từ đuôi な phải giữ な trước わけ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!