Plain + うえ(に)
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
うえに/上に/うえ/上
Giải thích
A うえ(に) B nghĩa là "đã A, lại còn B", thêm một điều nữa cùng chiều với điều trước. Cách nối: V/Aい (thể thường) + うえ(に); Aな + な/である + うえ(に); N + の/である + うえ(に). Hai vế phải cùng chiều: cùng tốt hoặc cùng xấu; vế sau không dùng mệnh lệnh, lời mời hay ý chí. Văn viết có thể bỏ に (~うえ、…). Đừng nhầm với Vた + うえで ("sau khi ... rồi mới").
この店は安いうえに、量も多い。
このみせはやすいうえに、りょうもおおい。
Quán này đã rẻ lại còn nhiều.
この店は安いうえに、量も多い。
このみせはやすいうえに、りょうもおおい。
Quán này đã rẻ lại còn nhiều.
道に迷ったうえに、雨まで降ってきた。
みちにまよったうえに、あめまでふってきた。
Đã lạc đường lại còn đổ mưa nữa.
彼女は親切なうえに、仕事もよくできる。
かのじょはしんせつなうえに、しごともよくできる。
Cô ấy đã tốt bụng lại còn làm việc giỏi.
この部屋は広いうえに、家賃が高い。
この部屋は広いうえに、家賃も安い。
うえに nối hai điều cùng chiều (cùng tốt/cùng xấu); muốn nói trái chiều thì dùng けど, のに.
彼女は親切うえに、仕事もよくできる。
彼女は親切なうえに、仕事もよくできる。
Tính từ đuôi な phải có な trước うえに (danh từ thì cần の).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!